VMAT EP 101

VMAT EP 101

Mã sản phẩm:
Mô tả:
Giá:
Vui lòng gọi...

VMAT EP 101 - Vữa sửa chữa và chất kết dính hiệu quả nhờ sự kết hợp của nhựa Epoxy và chất trám có cường độ cao được chọn lọc đặc biệt. Độ sẹt dẻo của sản phẩm cho phép thi công một cách dễ dàng và đa dạng. Hãy cùng Minh Quân Building tìm hiểu về sản phẩm này ở bài viết dưới đây.

 

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

 

- Khối lượng thể tích: 1.65 - 1.75 kg/Lit.

- Cường độ chịu nén: Mpa >=65.

- Cường độ chịu uốn: Mpa >=30.

- Cường độ chịu kéo: Mpa >=20.

- Cường độ kết dính với bê tông: Mpa >= cường độ kéo đứt của bê tông.

 

Đặc Điểm Sản Phẩm

 

- Dạng sệt, thành phần A có màu trắng đục, thành phần B màu nâu đen

- Quy cách đóng gói: 1 Kg/bộ

- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát

- Hạn sử dụng: 12 tháng nếu chưa mở bao bì.

 

Ứng Dụng Của Vữa Sửa Chữa Và Kết Dính Bê Tông

 

- Lớp kết nối mỏng nhưng rất vững chắc

- Có thể dùng cho bê tông, gạch, nhôm, sắt, thép, gỗ thủy tinh, epoxy, polyeste,..

- Dùng để sửa chữa bê tông, trám các lỗ hổng, trám các vết nứt và bề mặt

- Là chất kết dính cho các thanh sắt chờ.

 

Ưu Điểm Vữa Sửa Chữa Bê Tông

 

VMAT EP 101 là một sản phẩm rất hữu dụng, mang đến cho con người rất nhiều ưu điểm, tính năng vượt trội khi sử dụng chúng. Cụ thể có thể kể ra như sau:

- Dễ thi công. Vữa sửa chữa và kết dính bê tông thích hợp thi công cho bề mặt khô và ẩm ướt.

- Sản phẩm không bị võng ngay cả khi tiếp xúc với nhiệt độ cao.

- Không đông cứng, không gây co ngót.

- Khả năng kết dính tuyệt vời với bê tông và nhiều vật liệu khác.

- Khả năng kháng mài mòn cao.

- Các thành phần có màu khác nhau, dễ kiểm soát trong việc trộn.

 

Hướng Dẫn Sử Dụng Sản Phẩm VMAT EP 101

 

Tỷ lệ trộn

Thành phần A:B=2:1 theo tỷ lệ khối lượng.

Trộn hai thành phần với nhau bằng máy trộn có tốc độ thấp (300 vòng/phút)với thời gian tối thiểu 1 phút cho đến khi có hỗn hợp đồng nhất. Có thể trộn bằng tay khi khối lượng

Chuẩn bị bề mặt:

Tất cả các bề mặt bê tông phải được làm sạch, không đọng nước và không dính các tạp chất dễ bong tróc. Bụi xi măng phải bị loại bỏ bằng các phương tiện cơ học (ví dụ như máy thổi cát)

Thi công:

– Khi sử dụng như một chất kết dính mỏng, thi công chất kết dính đã được trộn lên bề mặt bằng bay, dao trộn hoặc bằng tay đã mang găng bảo vệ.

– Khi thi công như vữa sửa chữa, có thể cần dựng ván khuôn. Trên các bề mặt ẩm, thì phải trát kỹ.

Neo Cốt thép gia cố:

– Áp dụng hỗn hợp để gia cường thêm cốt thép , cho hỗn hợp vật liệu vào các lổ đã chuẩn bị khoảng 10-20% thể tích của lỗ. Đặt thép Tăng cường vào lỗ và nén nó vững chắc cho đến độ sâu của lỗ. Đảm bảo vật liệu và thanh thép lấp đầy vào lổ khoan.

– Thời gian cho phép thi công.

Tùy theo điều kiện nhiệt độ môi trường tại thời điểm thi công

Nhiệt độ (oC) Thời gian (phút)
30 20
20 40
10 90
5 150

Độ dầy tối đa mỗi lớp

Theo chiều ngang: 30 mm

Theo chiều đứng: 10mm

 

AN TOÀN SỨC KHỎE

Sinh thái học: Ở trạng thái lỏng, sản phẩm làm ô nhiễm nước.

Vận chuyển: Thành phần A: không nguy hiểm, thành phần B: Nguy hiểm – tham khảo bản an toàn sản phẩm.

Đỗ bỏ chất thải: theo quy định địa phương.

Độc hại: Có thể gây bỏng và tổn hại nghiêm trọng lên mắt.

Lưu ý quan trọng: Vmat ep 101 có thể gây dị ứng da. Mang găng và kính bảo hộ. Nếu sản phẩm bị văng vào mắt, phải rửa sạch ngay bằng nước và đến gặp bác sĩ ngay.

 

 

 

 

Các sản phẩm khác

Danh mục khác

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê